- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp về chia thừa kế quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 117/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp dân sự về chia thừa kế quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2023/QĐST-DS | Thành phố Hồng Ngự, ngày 09 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy người khởi kiện bà Phạm Thị Ngọc S có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Các bị đơn bà Trần Thị Mỹ Y và bà Lương Thị B có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố là tự nguyện phù hợp pháp luật được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 117/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp dân sự về chia thừa kế quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ngọc S, sinh năm 1960. Địa chỉ: khóm An A, phường An L, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn:
1. Ông Phạm Công V, sinh năm 1935;
2. Anh Phạm Hoàng V, sinh năm 1976; Cùng địa chỉ: khóm An A, phường An L, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
3. Chị Phạm Thị Diễm C, sinh năm 1971. Địa chỉ: khóm 2, phường An T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
4. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1953 (chết năm 2022);
- Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Văn T là:
4.1. Anh Nguyễn Ngọc Minh T, sinh năm 1978 (con ông Tâm);
4.2. Bà Trần Thị Mỹ Y, sinh năm 1954 (vợ ông Tâm).
5. Bà Trần Thị Mỹ Y, sinh năm 1954 (vợ ông Tâm).
6. Bà Lương Thị B, sinh năm 1978;
7. Bà Lê Võ Hoàng D, sinh năm 1978. Cùng địa chỉ: khóm An Thạnh A, phường An Lộc, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Phạm Văn L, sinh năm 1956; Địa chỉ: khóm An A, phường An L, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bà Phạm Thị P, sinh năm 1947; Địa chỉ: số 12 Lê Quốc Tr, phường Phú Th, quận Tân P, thành phố Hồ Chí Minh. Là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Người đại diện theo ủy quyền của ông Lển và bà P là: Bà Phạm Thị Ngọc S, sinh năm 1960; Địa chỉ cư trú: khóm An A, phường An L, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Bà Phạm Thị Ngọc S, bà Trần Thị Mỹ Y và bà Lương Thị B được quyền nộp đơn khởi kiện lại theo quy định pháp luật. Về án phí: Bà Phạm Thị Ngọc S và bà Trần Thị Mỹ Y thuộc trường hợp người cao tuổi được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Lương Thị B được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001027 ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự. Về chi phí tố tụng (định giá tài sản): Bà Phạm Thị Ngọc S phải chịu chi phí định giá với số tiền là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) đã chi xong. Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Hồng Ngự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phương Thảo |