- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Đ kiện A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2023/QĐST-DS | Tháp Mười, ngày 03 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 230/2023/TLST-DS, ngày 02 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Võ Minh Đ, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp MT, xã TM, huyện TM, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Võ Minh Đ là ông Hồ Văn H, sinh năm 1971.
Địa chỉ: khóm 1, thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Lê Văn A, sinh năm 1968.
Địa chỉ: khóm 1, thị trấn MA, huyện TM, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Mai Thị Thu S, sinh năm 1971.
Địa chỉ: xã T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
2. Anh Lê Trung T1, sinh năm 1994.
3. Chị Lê Thị Thanh T2, sinh năm 1999.
Cùng địa chỉ: khóm 1, thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Lê Văn A, bà Mai Thị Thu S, anh Lê Trung T1, chị Lê Thị Thanh T2 đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Võ Minh Đ (theo giấy chuyển nhượng đất ngày 10/02/2015) diện tích 730,5m2, thuộc một phần thửa 554, tờ bản đồ số 2, mục đích sử dụng là đất trồng cây lâu năm, đất tọa lạc tại khóm 1, thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp, đất cấp cho hộ ông Lê Văn A được Ủy ban nhân dân huyện Tháp Mười cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 839533, Số vào sổ cấp GCN: CH07720 ngày 31/8/2020 trong phạm vi các mốc như sau:
- Đường thẳng nối từ mốc M1 đến mốc M2 dài 51,38m.
- Đường thẳng nối từ mốc M2 đến mốc M3 dài 15,81m.
- Đường thẳng nối từ mốc M3 đến mốc M4 dài 48,09m.
- Đường thẳng nối từ mốc M4 đến mốc M1 dài 14,97m.
(Kèm theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 15/3/2023 và theo sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp giữa nguyên đơn ông Võ Minh Đ và bị đơn ông Lê Văn Ẩn ngày 15/3/2023 của Công ty TNHH dịch vụ và đo đạc Bảo Long).
- Ông Võ Minh Đ được quyền sử dụng diện tích đất 730,5m2, thuộc một phần thửa 554, tờ bản đồ số 2, mục đích sử dụng là đất trồng cây lâu năm, đất tọa lạc tại khóm 1, thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
- Các đương sự được quyền liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký phần đất mình được sử dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp hộ ông Lê Văn A không thực hiện việc chuyển quyền sử dụng thì ông Võ Minh Đ có quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất đã chuyển nhượng nói trên theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Ông Võ Minh Đ tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Đ đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017114 ngày 01 tháng 3 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Như vậy tiền án phí đương sự đã nộp xong.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá: Ông Đ tự nguyện nộp số tiền là 4.442.464 đồng (Bốn triệu bốn trăm bốn mươi hai nghìn bốn trăm sáu mươi bốn đồng). Ông Đ đã nộp và chi xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tháp Mười; - Chi cục THADS huyện Tháp Mười; - TAND tỉnh ĐT; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lê Văn Ngọc |