vanban.org

Quyết định 44/2023/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1968 - Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị Bích T. Địa chỉ: Khóm M, thị trấn M1, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Thủy - Tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2023/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 26 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 198/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1968 - Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị Bích T.

Địa chỉ: Khóm M, thị trấn M1, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn:

Chị Trần Thị T1, sinh năm 1979

Anh Võ Văn Đ, sinh năm 1985

Cùng địa chỉ: ấp B, xã B1, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Chị Trần Thị T1 đồng ý trả cho chị Nguyễn Thị Bích T (Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị Bích T) số tiền mua bán còn nợ là 511.678.000 đồng (Năm trăm mười một triệu sáu trăm bảy mươi tám nghìn đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí:

Chị Trần Thị Tiền đồng ý nộp 12.233.500 đồng (Mười hai triệu hai trăm ba mươi ba nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Nguyễn Thị Bích T (Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Thị Bích T) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại 13.459.000 đồng (Mười ba triệu bốn trăm năm mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000375 ngày 24/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ