- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trung H và chị Phạm Bảo L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH H Số: 44/2023/QĐCNTTLH | V, ngày 05 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ điều 55, 58, 81, 82, 83,110, 116 và điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trần Trung H và chị Phạm Bảo L.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh Trần Trung H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 6 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Trần Trung H; sinh năm 1991.
Nơi cư trú: Tổ 15, thị trấn V, huyện V, tỉnh H.
Người bị kiện: Phạm Bảo L; sinh năm 1994.
Nơi cư trú: Tổ 15, thị trấn V, huyện V, tỉnh H
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trung H và chị Phạm Bảo L.
- Về con chung: Anh Trần Trung H và chị Phạm Bảo L thỏa thuận.
Giao cho anh Trần Trung H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung là Trần Tiến Đ, sinh ngày 10/8/2018 và Trần Nhật H1, sinh ngày 10/4/2020 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Chị Phạm Bảo L có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Trần Nhật H1 với mức cấp dưỡng là 2.000.000, đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8 năm 2023 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi. Anh Trần Trung H là người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con hằng tháng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thị hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án song, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn chị Phạm Bảo L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh H; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - UBND TT V, huyện V; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Xuân Đạt |