vanban.org

Quyết định 44/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày.

Về quan hệ hôn nhân: ………………………………………………………………………… Về con chung: …………………………………………………………………………………. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN XUÂN NAM - HÀ THỊ YẾN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2023/QĐCNTTLHNgọc Hồi, ngày 26 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Ông Trần Xuân Nam và bà Hà Thị Yến.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện/Yêu cầu đề ngày 27 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung; Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện/Người yêu cầu về việc lựa chọn hòa giải, lựa chọn hòa giải viên của ông Trần Xuân Nam và bà Hà Thị Yến.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 5 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về việc người có quyền nuôi con chung của các bên tham gia hòa giải, sau đây:

+ Ông Trần Xuân Nam, sinh năm 1976;

Địa chỉ: Tổ dân phố 2, phường Tây Sơn, thành phố Plei Ku, tỉnh Gia Lai.

+ Bà Hà Thị Yến, sinh năm 1978;

Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

Kèm với Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11/5/2023; hồ sơ Hòa giải việc dân sự tại tòa án thụ lý số: 53/2023/HGĐT-HNGĐ ngày 05/5/2023 có các tài liệu, chứng cứ sau:

01 Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 03; Quyển 01 do UBND phường Tây Sơn, TP. Plei Ku, tỉnh Gia Lai, cấp ngày 27/9/1999 (Bản chính); 02 CCCD của ông Trần Xuân Nam và bà Hà Thị Yến (Đều là bản phô tô, công chứng); 02 Giấy khai sinh của Trần Hoàng Việt và Trần Hoàng Yến Nhi (Đều là bản sao); Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện/người yêu cầu về việc lựa chọn hòa giải, lựa chọn hòa giải viên, ngày 05/5/2023 (Bản chính).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Xuân Nam và bà Hà Thị Yến thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Trần Xuân Nam và bà Hà Thị Yến thống nhất, thỏa thuận: Trần Hoàng Việt, sinh ngày 04 tháng 8 năm 2000, đã trưởng thành và sống tự lập các đương sự không yêu cầu tòa án ghi nhận quyền nuôi con chung; bà Hà Thị Yến được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Hoàng Yến Nhi, sinh ngày 23/3/2008, từ ngày 26 tháng 5 năm 2023 cho đến khi cháu Nhi đủ 18 tuổi và sống tự lập được; ông Trần Xuân Nam phải đóng góp tiền phí tổn nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng. Ông Trần Xuân Nam được quyền đi lại thăm nuôi con chung một cách hợp lý, không được làm ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt bình thường của bà Yến và cháu Nhi.

- Về quan hệ tài sản:

+ Tài sản riêng, các khoản cho nợ chung: Các đương sự không có tài sản riêng; không có các khoản tiền, tài sản cho nợ chung nên không yêu cầu Tòa án ghi nhận.

+ Các khoản tiền, tài sản nợ chung: Các đương sự không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án ghi nhận.

+ Các khoản nợ riêng; các đương sự thỏa thuận: Ai nợ, thì người đó tự chịu trách nhiệm trả nợ, không yêu cầu Tòa án ghi nhận.

+ Tài sản chung: Các đương sự tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án ghi nhận.

- Vấn đề khác: Không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các bên tham gia hòa giải;

- VKSND huyện Ngọc Hồi;

- UBND phường Tây Sơn, thành phố Plei Ku, tỉnh Gia Lai;

- Lưu TA.

Phạm Hữu Luân

Mẫu số 03-QĐHG (kèm theo Công văn số 235/TANDTC-PC ngày 31/12/2021 của Chánh án Tòa án nhân

dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN … (1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-------

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ……/20…./QĐCNTTLH(2)

……, ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ(3)……………… của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của(4) ……………………………………………………………………………………………………… Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày … tháng … năm …… về việc yêu cầu ly hôn của(5) ………………………………………………………………………………………………………

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày … tháng … năm …… về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây(6): ………………………………………………………………………………………………………

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày...tháng...năm... có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày...tháng...năm..., cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: …………………………………………………………………………

- Về con chung: ………………………………………………………………………………….

- Về tài sản chung: ………………………………………………………………………………

- Về các vấn đề khác: …………………………………………………………………………… 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ