vanban.org

Quyết định 44/2023/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn ông Trần Văn T và bị đơn bà Nguyễn Thị Kim S. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn ông Trần Văn T và bị đơn bà Nguyễn Thị Kim S thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Các con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung, tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T - Nguyễn Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn ông Trần Văn T và bị đơn bà Nguyễn Thị Kim S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2023/QĐST-HNGĐP, ngày 13 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2022/TLST/HN&GĐ ngày 24/10/2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1956 Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim S, sinh năm 1956 Cùng địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn ông Trần Văn T và bị đơn bà Nguyễn Thị Kim S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ T như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn ông Trần Văn T và bị đơn bà Nguyễn Thị Kim S thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Các con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung, tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Trần Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân, được khấu trừ vào số tiền tạm án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0015869 ngày 24/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Phước. Ông Trần Văn T được hoàn lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P.. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ