vanban.org

Quyết định 44/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Xuân H1, sinh năm 1985 và anh Nguyễn Thành D, sinh năm 1976.

Về nuôi con chung: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Huỳnh Bảo N2, sinh ngày 10/4/2012 và Nguyễn Huỳnh Hữu N3, sinh ngày 16/8/2014 cho anh Nguyễn Thành D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Huỳnh Thị Xuân H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu Nguyễn Huỳnh Quốc H3, sinh ngày 26/11/2004 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Chị Huỳnh Thị Xuân H1 và anh Nguyễn Thành D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Xuân H1, sinh năm 1985 và anh Nguyễn Thành D, sinh năm 1976.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2023/QĐST-HNGĐNinh Sơn, ngày 01 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Xuân H1, sinh năm 1985.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành D, sinh năm 1976. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã H2, huyện N1, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Xuân H1, sinh năm 1985 và anh Nguyễn Thành D, sinh năm 1976. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Huỳnh Bảo N2, sinh ngày 10/4/2012 và Nguyễn Huỳnh Hữu N3, sinh ngày 16/8/2014 cho anh Nguyễn Thành D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Huỳnh Thị Xuân H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu Nguyễn Huỳnh Quốc H3, sinh ngày 26/11/2004 đã trưởng thành, có khả năng lao động nên anh chị không có yêu cầu giải quyết. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Thị Xuân H1 và anh Nguyễn Thành D thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết trong vụ án này.

- Về án phí: Chị Huỳnh Thị Xuân H1 đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0006214 ngày 08/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận. Chị Huỳnh Thị Xuân H1 đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ