- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật M khởi kiện Công ty Cổ phần đầu tư phát triền bất động sản Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2022/QĐST- KDTM | Quận 7, ngày 02 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 25/5/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 41/2022/TLST-KDTM ngày 01/4/2022 về việc “tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cầm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật M; địa chỉ trụ sở: đường A, phường B, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Mai T sinh năm 1987; địa chỉ trụ sở: đường C, thành phố D, Long An (Văn bản ủy quyền ngày 30/12/2021)
- Bị đơn: Công ty Cổ phần đầu tư phát triển bất động sản Đ; địa chỉ trụ sở: đường E, phường F, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp cho bị đơn: Ông Nguyễn Thành L sinh năm 1996; địa chỉ: đường E, phường F, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; ông Đoàn Văn C sinh năm 1976; địa chỉ: đường E, phường F, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 20/4/2022)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật M và Công ty Cổ phần đầu tư phát triền bất động sản Đ có ký hợp đồng cung cấp và lắp đặt hệ thống Busway số: 01/HĐ/ĐD-MG/2017 ngày 25/11/2017 về việc cung cấp và lắp đặt hệ thống Busway – Dự án: Tòa nhà Golden King.
2.2. Công ty Cổ phần đầu tư phát triền bất động sản Đ xác nhận tính đến ngày 25/5/2022 còn nợ Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật M số tiền 500.127.125 đồng (Năm trăm triệu một trăm hai mươi bảy ngàn một trăm hai mươi lăm đồng); trong đó: nợ gốc là 400.127.125 đồng (Bốn trăm triệu một trăm hai mươi bảy ngàn một trăm hai mươi lăm đồng) và tiền phạt chậm thanh toán là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
2.3. Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật M đồng ý để Công ty Cổ phần đầu tư phát triền bất động sản Đ thanh toán theo phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán được chia làm 04 (bốn) đợt, cụ thể như sau
Đợt 1: Ngày 30/6/2022 thanh toán 125.000.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm triệu đồng);
Đợt 2: Ngày 30/7/2022 thanh toán 125.000.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm triệu đồng);
Đợt 3: Ngày 30/8/2022 thanh toán 125.000.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm triệu đồng);
Đợt 4: Ngày 30/9/2022 thanh toán 125.127.125 đồng (Một trăm hai mươi lăm triệu một trăm hai mươi bảy ngàn một trăm hai mươi lăm đồng);
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Nếu Công ty Cổ phần đầu tư phát triền bất động sản Đ vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào như đã thỏa thuận nêu trên thì Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật M có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc Công ty Cổ phần đầu tư phát triền bất động sản Đ thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.4. Về án phí sơ thẩm:
Công ty Cổ phần đầu tư phát triền bất động sản Đ phải chịu án phí sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp kinh doanh thương mại là 6.001.271 đồng.
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật M phải chịu án phí sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp kinh doanh thương mại là 6.001.271 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.724.678 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0014186 ngày 01/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ kỹ thuật M số tiền 10.723.407 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP HCM; - VKSND quận 7 TPHCM; - Chi cục THA dân sự quận 7; - Các đương sự ; - Lưu VP, hồ sơ (TK.Thu). | Trần Thị Xuân Duyên |