- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị H và ông Bạch Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị H và ông Bạch Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THUỶ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 44/2022/QĐST-HNGĐ | Hương Thuỷ, ngày 28 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 106/ 2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số 36 đường t, phường pb, thị xã ht, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Ông Bạch Văn T, sinh năm 1966; Địa chỉ: Số 36 đường t, phường pb, thị xã ht, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị H và ông Bạch Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Trần Thị H và ông Bạch Văn T có 05 người con chung tên là Bạch Văn T1, sinh ngày 03/9/1989; Bạch Văn L, sinh ngày 02/9/1991; Bạch Văn Hiệp, sinh ngày 08/01/1993; Bạch Thị Hoài T, sinh ngày 06/01/1996 và Bạch Thị Ngọc A, sinh ngày 08/6/1998. Các con của bà Trần Thị H và ông Bạch Văn T đã đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung: Bà Trần Thị H và ông Bạch Văn T không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Nghĩa vụ về tài sản chung: Bà Trần Thị H và ông Bạch Văn T không yêu cầu Tòa án không giải quyết.
2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Bà Trần Thị H và ông Bạch Văn T thỏa thuận, bà Trần Thị H chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0003571 ngày 18/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thuỷ. Hoàn trả cho bà Trần Thị H số tiền chênh lệch tạm ứng án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSNDTX Hương Thuỷ; - Chi cục THADSTX Hương Thuỷ; - UBND xã LB, huyện PL, tỉnh Thừa Thiên Huế ; (Đăng ký kết hôn số 168 ngày 29/12/2011) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu dán. | THẨM PHÁN Lê Thị Quý Vân |