vanban.org

Quyết định 44/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn T 2.

Về con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Văn T, sinh ngày 12/5/2008 và Nguyễn Ngọc Quỳnh H, sinh ngày 03/3/2012. Hai bên đương sự thống nhất giao 02 con chung cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi 02 con. Sau khi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị D - Nguyễn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2022/QĐST- HNGĐBa Đồn, ngày 09 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Tổ dân phố C, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình;

- Bị đơn: Anh Nguyễn T, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Tổ dân phố C, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình; Chỗ ở hiện nay: Tiểu khu 5, thị trấn H, huyện B, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Văn T, sinh ngày 12/5/2008 và Nguyễn Ngọc Quỳnh H, sinh ngày 03/3/2012. Hai bên đương sự thống nhất giao 02 con chung cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi 02 con. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ qua lại thăm nom con mà không ai được quyền cản trở

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Chị D, anh T mỗi người nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước, chị D thoả thuận nộp thay cho anh Tiến tiền án phí, nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003423 ngày 01 tháng 8 năm 2022. Trả lại cho chị D 150.000 tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ