vanban.org

Quyết định 44/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Lâm Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Lâm Văn H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị L ly hôn anh Lâm Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Lâm Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2022/QĐST-HNGĐVĩnh Lộc, ngày 05 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 03/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L – sinh năm 1988

Nơi đăng ký HKTT: Xóm 6, xã M, huyện V, tỉnh T.

Nơi ở hiện nay: Khu 1, thị trấn K, huyện T, tỉnh T.

- Bị đơn: Anh Lâm Văn H – sinh năm 1984.

Nơi đăng ký HKTT và nơi ở hiện nay: Xóm 6, xã M, huyện V, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Lâm Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Lâm Văn H.

- Về con chung: Công nhận chị Phạm Thị L và anh Lâm Văn H có 02 con chung là: Lâm Thiên  – sinh ngày 12/8/2012 (giới tính: Nam); Lâm Thiên Q - sinh ngày 17/3/2015 (giới tính: Nam). Hiện nay các cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì.

Chị Phạm Thị L và anh Lâm Văn H thống nhất, thỏa thuận: Giao cháu Lâm Thiên Q cho chị Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Q đủ 18 tuổi, giao cháu Lâm Thiên  cho anh Lâm Văn H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu  đủ 18 tuổi. Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị Phạm Thị L và anh Lâm Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị L và anh Lâm Văn H thống nhất vợ chồng tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về công nợ chung: Chị Phạm Thị L và anh Lâm Văn H thống nhất vợ chồng không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị L và anh Lâm Văn H thống nhất, thỏa thuận: Chị Phạm Thị L chịu toàn bộ tiền án phí HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng hiện tại chị L đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/ 2021/0004633, ngày 04 tháng 01 năm 2022. Vì vậy, chị Phạm Thị L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Lâm Văn H không phải nộp tiền án phí HNGĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ