vanban.org

Quyết định 44/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Quản Mạnh T và bà Trương Thị Hải H. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Quản Mạnh T và bà Trương Thị Hải H đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Quản Mạnh T và bà Trương Thị Hải H cùng xác nhận vợ chồng có hai con chung là chị Quản Thị Ánh T1 sinh ngày 17/10/1997 và anh Quản Mạnh T2 sinh ngày 08/9/2000. Do chị T1, anh T2 đều đã thành niên nên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa anh T và chị H"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Quản Mạnh T và bà Trương Thị Hải H. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2022/QĐST-HNGĐVăn Giang, ngày 05 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2022/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2022 về việc Xin ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Ông Quản Mạnh T; Sinh năm: 1975 Bị đơn: Bà Trương Thị Hải H; Sinh năm: 1978 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Quản Thị Ánh T1; Sinh ngày 17/10/1997 Anh Quản Mạnh T2, sinh ngày: 08/9/2000 Các đương sự đều HKTT: thôn PT, xã NT, huyện VG, tỉnh HY Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/4/2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/4/2022 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Quản Mạnh T và bà Trương Thị Hải H. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Quản Mạnh T và bà Trương Thị Hải H đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Quản Mạnh T và bà Trương Thị Hải H cùng xác nhận vợ chồng có hai con chung là chị Quản Thị Ánh T1 sinh ngày 17/10/1997 và anh Quản Mạnh T2 sinh ngày 08/9/2000. Do chị T1, anh T2 đều đã thành niên nên ông T và bà H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.

- Về tài sản chung, công nợ và đất ruộng nông nghiệp: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công sức: Bà Trương Thị Hải H tự nguyện không có yêu cầu gì. -Về án phí: Ông Quản Mạnh T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Ông T được đối trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí ông đã nộp theo biên lai thu số 0010598 ngày 05/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Ông T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm, nay hoàn trả ông T 150.000đ. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ