- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn Đ-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2022/QĐST-HNGĐ | Thanh Thủy, ngày 13 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2022/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ , sinh năm 1966
ĐKHKTT: Khu 3 xã TĐ , huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Bà Khổng Thị H , sinh năm 1967;
ĐKHKTT: Khu 5 xã TP , huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Nguyễn Văn Đ và bà Khổng Thị H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Đ và bà H đều xác định vợ chồng có 02 con chung: Nguyễn Thị Lan A , sinh ngày 18/12/1992 và Nguyễn Công D , sinh ngày 07/5/1999. Hai cháu đều đã thành niên và có khả năng lao động nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Ông Đ và bà H tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Đ nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Trả lại cho Ông Đ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo theo biên lai thu tiền số: AA/2020/0005968 ngày 09 tháng 5 năm 2022, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Thủy; - Chi cục THADS; - Các đương sự; - UBND xã TĐ ; - Lưu HS - VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Xuân Bộ |