- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H ly hôn anh H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2022/QĐST - HNGĐ | P, ngày 28 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2022/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2022 về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987; Bị đơn:
Anh Phạm Văn H1, sinh năm 1986;
Đều đăng ký hộ khẩu tH trú và cư trú tại: Thôn N, xã T, huyện P, TP Hà Nội; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Giao anh Phạm Văn H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạm Minh H2 sinh ngày 28/02/2007 và Phạm Minh H3 sinh ngày 09/5/2008; giao chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạm Ngọc H4 sinh ngày 15/12/2009 và không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật; chị H, anh H1 đều có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Các bên không đề nghị Toà xét. + Về án phí: Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được đối trừ vào khoản tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0047714 ngày 14/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P; chị H đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Lê Anh Phương |