- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn Hà Thông"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Kim T và chị Đường Thị Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG KHÊ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2022/QĐST-HNGĐ | Hương Khê, ngày 06 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2022/TLST-HNGĐ, ngày 17/10/2022 về ''Hôn nhân và gia đình'' và thụ lý số: 75a/2022/TB-TLPT, ngày 21/11/2022 về “Yêu cầu phản tố của bị đơn”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Kim T; sinh năm 1973; địa chỉ: Xóm 03, xã P, huyện H Khê, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Chị Đường Thị Ngọc H; sinh năm: 1974; địa chỉ: Xóm 01, xã H Thủy, huyện H Khê, tỉnh Hà Tĩnh.
- Căn cứ các khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 58, khoản 1, 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, các điểm a, d khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Kim T và chị Đường Thị Ngọc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1: Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Kim T và chị Đường Thị Ngọc H có 02 người con chung: Cháu Nguyễn Thị Hà G, sinh ngày 14/9/1999 đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn chị Đường Thị Ngọc H được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Diệu L, sinh ngày 15/6/2007 cho đến đủ 18 tuổi. Anh Thông phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Hà mỗi tháng 1.000.000đ/tháng vào ngày 01 đầu tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu Linh đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Kim T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2: Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận thống nhất có các tài sản chung và tự phân chia tài sản khi ly hôn của anh Nguyễn Kim T và chị Đường Thị Ngọc H, cụ thể như sau:
* Về tài sản chung: Trong thời kỳ hôn nhân anh Nguyễn Kim T và chị Đường Thị Ngọc H có tạo dựng được các tài sản chung, gồm:
+ 01 ngôi nhà cấp 04, có 02 gian 03 phòng; 01 nhà ngang có 3 gian; 02 phòng trọ, địa chỉ: Xóm 02, xã Phú Phong, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh. Toàn bộ tài sản chung của vợ chồng có tổng giá trị: 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng).
+ 01 bộ bàn ghế bằng gỗ Gọ; 01 ti vi 49in; 01 tủ tường; 01 tủ quần áo; 01 bàn trang điểm; 01 bộ phản; 01 điều hòa; 01 tủ lạnh; 01 bình nóng lạnh; 01 quạt điều hòa; 01 tủ đựng chén bát; 01 bộ máy tính để bàn; 01 máy tính xách tay; 01 máy giặt; 01 máy lọc nước; 01 bộ bàn ghế đá; 01 bồn chứa nước; 01 xe mô tô nhãn hiệu SH Mode; 01 xe mô tô nhãn hiệu Wave.
+ 01 gói bảo hiểm Bảo Việt do anh T và chị H mua cho cháu Nguyễn Diệu L, sinh ngày 15/6/2007 mang tên anh Nguyễn Kim T đứng tên, trị giá 54.000.000 đồng.
* Về nợ chung: Trong thời kỳ hôn nhân anh Nguyễn Kim T và chị Đường Thị Ngọc H không vay nợ ai, cũng như không ai nợ anh, chị tài sản gì:
* Anh Nguyễn Kim T và chị Đường Thị Ngọc H đã tự nguyện thỏa thuận tự phân chia tài sản chung khi ly hôn, cụ thể:
+ Anh Nguyễn Kim T được sử dụng các tài sản gồm: Toàn bộ 01 ngôi nhà cấp 04, có 02 gian 03 phòng; 01 nhà ngang có 03 gian; 02 phòng trọ, địa chỉ: Xóm 02, xã Phú Phong, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh; các tài sản có trong nhà, gồm: 01 tủ tường; 01 bộ phản; 01 bình nóng lạnh; 01 quạt điều hòa; 01 máy giặt; 01 máy lọc nước; 01 bàn ghế đá; 02 bồn chứa nước; 01 xe mô tô nhãn hiệu Wave.
+ Chị Đường Thị Ngọc H được sử dụng các tài sản gồm: 01 bộ bàn ghế gỗ Gọ; 01 bàn trang điểm; 01 điều hòa; 01 tủ lạnh; 01 tủ đựng chén bát; 01 bộ máy tính để bàn; 01 máy tính xách tay; 01 xe mô tô nhãn hiệu SH mode.
+ Anh Nguyễn Kim T có nghĩa vụ phụ chia (đưa lại) cho chị Đường Thị Ngọc H số tiền 150.000.000đ. Anh T đã thanh toán cho chị H số tiền 40.000.000đ (vào ngày 21/11/2022), số tiền còn lại anh Thông sẽ thanh toán cho chị H chia thành 02 lần, mỗi lần 55.000.000đ, lần thứ nhất vào ngày 30/6/2023 và lần thứ hai vào ngày 30/12/2023.
+ Anh Nguyễn Kim T nhận thanh toán lại số tiền bảo hiểm cho cháu Nguyễn Diệu L, sinh ngày 15/6/2007 với số tiền 54.000.000đ khi cháu Nguyễn Diệu L đủ 18 tuổi.
2.3: Về án phí:
+ Anh Nguyễn Kim T tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng định kỳ, nhưng được khấu trừ trong số tiền anh Thông đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0007867, ngày 17/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H Khê, tỉnh Hà Tĩnh, tiền án phí anh Thông đã nộp đủ.
+ Trả lại cho chị Đường Thị Ngọc H số tiền 13.810.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007877, ngày 16/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H Khê, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H Khê; - THADS huyện H Khê; - UBND xã H Thủy; - Lưu: Hồ sơ vụ án; VP. | THẨM PHÁN Trần Quốc Khánh |