- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nhung - Nha"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2022/QĐST-HNGĐ | N, ngày 18 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 59, 62 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 24/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: 1. Ông Lê Thanh N, sinh năm 1959
2. Bà Nguyễn Thị Tâm Nh, sinh năm 1956
Cùng địa chỉ: Số 91/23B, Đường 30/4, phường Hưng Lợi,
quận N, Tp.C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh N và bà Nguyễn Thị Tâm Nh thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Phương N (nữ), sinh năm 1986, chị Lê Anh N (nữ), sinh năm 1994 và chị Lê Ngọc N (nữ), sinh năm 1994 đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Tâm Nh được hưởng toàn bộ nhà và đất tại thửa 426, tờ bản đồ 58, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI758650, số vào sổ cấp GCN: CS07232 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố C cấp cho ông Lê Thanh N và bà Nguyễn Thị Tâm Nh ngày 28/6/2016 và một phần quyền sử dụng đất vườn (là phần đất gắn liền với đất thổ cư, diện tích chiều ngang 4,96m x chiều dài 22m - 45,1m2 đất ODT), tại thửa 340,tờ bản đồ 58, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC936318, số vào sổ cấp GCN: CS06562 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố C cấp cho ông Lê Thanh N và bà Nguyễn Thị Tâm Nh ngày 21/7/2016.
Ông Lê Thanh N được hưởng một phần đất vườn còn lại, diện tích chiều ngang 04m x chiều dài 22m của thửa 340, tờ bản đồ 58, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC936318, số vào sổ cấp GCN: CS06562, do Sở tài nguyên và môi trường thành phố C cấp cho ông Lê Thanh N và bà Nguyễn Thị Tâm Nh ngày 21/7/2016.
Ông N và bà Nh được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền đăng ký cấp lại giấy chứng nhận theo qui định.
- Về nợ chung: Ông N và bà Nh khai không có.
2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Lê Thanh N và bà Nguyễn Thị Tâm Nh được miễn theo qui định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi gửi:
| -TAND TP.C; -VKSND q.N;. - UBND phường ĐKKH; -Chi cục THA q.N; -Các đương sự; -Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy Linh |