- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp QSD đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT TP. CẦN THƠ Số: 44/2022/QĐST-DS | Thốt Nốt, ngày 03 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 212/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2021 về việc "Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn:
- Ông Nguyễn Văn V1 – sinh năm 1957;
- Bà Nguyễn Thị M – sinh năm 1960;
Cùng địa chỉ: Khu vực Thới An 2, phường Thuận An, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng:
- Ông Nguyễn Tùng L – sinh năm 1968;
Địa chỉ: Ấp Thạnh Quới 1, xã Trung Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. (theo văn bản ủy quyền số chứng thực 333, 353, quyển số 01-SCT/CK,CĐ ngày 11/8/2020, 25/8/2020, tại văn phòng công chứng Đỗ Như Phương)
* Bị đơn:
- Ông Nguyễn Xuân V – sinh năm 1974;
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn Q – sinh năm: 1944. (theo văn bản ủy quyền số chứng thực 223, quyển số 01/2021-SCT/CK,ĐC ngày 08/11/2021, tại Ủy ban nhân dân phường Thuận Hưng, quận Thốt Nốt)
- Bà Nguyễn Thị B – sinh năm 1946;
Cùng địa chỉ: Khu vực Tân Phú, phường Thuận Hưng, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Hữu Ph – sinh năm 1975;
- Bà Nguyễn Thị D1 – sinh năm 1977;
Cùng địa chỉ: Khu vực Tân Thạnh, phường Thuận Hưng, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
- Ông Nguyễn Văn Q – sinh năm 1944;
Địa chỉ: Khu vực Tân Phú, phường Thuận Hưng, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
- Bà Nguyễn Thị Diễm Th – sinh năm: 1984;
Địa chỉ: Ấp An Công, xã An Lạc Tây, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
- Ông Nguyễn Thái B – sinh năm: 1980;
Địa chỉ: Khu vực Tân Phú, phường Thuận Hưng, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
- Ông Nguyễn Thanh T – sinh năm: 1978;
Địa chỉ: 12/34F, đường 3/2, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Ông Nguyễn Thanh Ph – sinh năm: 1982;
Địa chỉ: số 38/12/01, Mậu Thân, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Ông Nguyễn Long H - sinh năm 1987;
Địa chỉ: Khu vực Tân Phú, phường Thuận Hưng, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
Bà Th , ông B , ông Ph , ông T ủy quyền cho ông Nguyễn Văn Q tham gia tố tụng tại Tòa án. (theo các văn bản ủy quyền chứng thực số 2269, 2271 quyển số 01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/4/2022, tại văn phòng công chứng Triệu Tấn Thọ; chứng thực số 372, quyển số 01 – SCT/CK,CĐ ngày 19/4/2022 và số 363 quyển số 01 – SCT/CK,CĐ ngày 18/4/2022, tại văn phòng công chứng Đỗ Như Phương.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về trách nhiệm dân sự:
- Ông Nguyễn Văn V1 và bà Nguyễn Thị M có trách nhiệm chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại thửa 314 ( thuộc tờ bản đồ số 02, diện tích qua đo đạc thực tế là 6155,8m2 loại đất lúa, đất tọa lạc tại khu vực Tân Thạnh, phường Thuận Hưng, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ “H”00160 được Ủy ban nhân dân huyện Thốt Nốt (cũ) cấp ngày 10/3/2005 cho bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn V1 đứng tên quyền sử dụng đất) cho ông Nguyễn Hữu Ph và bà Nguyễn Thị D1. Công nhận ông Nguyễn Hữu Ph và bà Nguyễn Thị D1 đã trả tiền xong.
- Hộ ông Nguyễn Xuân V (gồm có ông Nguyễn Văn Q, bà Nguyễn Thị B, ông Nguyễn Thanh Tâm, ông Nguyễn Thái Bảo, ông Nguyễn Thanh Phương, bà Nguyễn Diễm Thúy, ông Nguyễn Long Hồ, ông Nguyễn Xuân V) có trách nhiệm chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại thửa 313 ( thuộc tờ bản đồ số 02, diện tích qua đo đạc thực tế là 2.327m2 loại đất cây lâu năm, đất tọa lạc tại khu vực Tân Thạnh, phường Thuận Hưng, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 000262 được Ủy ban nhân dân huyện Thốt Nốt (cũ) cấp ngày 27/3/1998 cho ông Nguyễn Xuân V đại diện hộ đứng tên quyền sử dụng đất) cho ông Nguyễn Hữu Ph và bà Nguyễn Thị D1. Công nhận ông Ph, bà D1 đã trả tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho hộ ông V xong.
- Hộ bà Nguyễn Thị B (gồm có ông Nguyễn Văn Q, bà Nguyễn Thị B, ông Nguyễn Thanh Tâm, ông Nguyễn Thái Bảo, ông Nguyễn Thanh Phương, bà Nguyễn Diễm Thúy, ông Nguyễn Long Hồ, ông Nguyễn Xuân V) có trách nhiệm chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại thửa 315 (thuộc tờ bản đồ số 02, diện tích qua đo đạc thực tế là 3.198m2 loại đất lúa, đất tọa lạc tại khu vực Tân Thạnh, phường Thuận Hưng, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 000255 được Ủy ban nhân dân huyện Thốt Nốt (cũ) cấp ngày 31/7/1998 cho bà Nguyễn Thị B đại diện hộ đứng tên quyền sử dụng đất) cho ông Nguyễn Hữu Ph và bà Nguyễn Thị D1. Công nhận ông Ph, bà D1 đã trả tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho hộ bà B xong.
- Về tài sản trên đất: là các loại cây trồng, công nhận ông Ph, bà D1 đã trả xong giá trị cây trồng với số tiền 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm ngàn đồng) và được quyền sở hữu các loại cây này.
- Về hình thể, kích thướt và diện tích đất tại các thửa 313, 314, 315 được xác định theo bản trích đo địa chính số 16/TTKTTNMT ngày 21 tháng 3 năm 2022 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ.
Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xin đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần đất được quyền sử dụng nêu trên theo quy định (bên nhận chuyển nhượng phải chịu toàn bộ chi phí). Trường hợp một bên không tự nguyện thực hiện theo thỏa thuận thì bên còn lại có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án giải quyết theo thẩm quyền.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chổ và định giá tài sản: Ông Nguyễn Hữu Ph, bà Nguyễn Thị D1 phải chịu 9.000.000đồng (chín triệu đồng); ông Nguyễn Văn V1, bà Nguyễn Thị M đã tạm nộp trước nên ông Ph, bà D1 có trách nhiệm trả lại số tiền 9.000.000 đồng (chín triệu đồng) cho ông V1, bà M.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Nguyễn Văn Q, bà Nguyễn Thị B, ông Nguyễn Văn V1, bà Nguyễn Thị M được miễn án phí sơ thẩm do là người cao tuổi theo điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
+ Ông Nguyễn Thanh Tâm, ông Nguyễn Thái Bảo, ông Nguyễn Thanh Ph , bà Nguyễn Thị Diễm Th , ông Nguyễn Xuân V, ông Nguyễn Long H có trách nhiệm nộp số tiền án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ; - VKSND quận Thốt Nốt; - THA quận Thốt Nốt; - Các Đ/s; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Việt Thắng |