- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi lại tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA Á N NHÂN DÂN THỊ XÃ G TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2022/QĐST-DS | Giá Rai, ngày 07 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phai Các Hội Thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thành Nhạn
Bà Cao Thị Mỹ Phượng Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 185/2022/TLST - DS ngày 31 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn M, sinh năm 1940 + Người dại diện theo ủy quyền ông: Phạm Minh C, sinh năm 1984 (Có mặt).
- Bị đơn: Ông Phạm Văn Nh, sinh năm 1951 (Có mặt). + Địa chỉ: Ấp 2, xã T, thị xã G, tỉnh B.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1940 (Có mặt) Anh Phạm Minh Ch, sinh năm 1984 (Có mặt). + Cùng địa chỉ: Ấp 2, xã T, thị xã G, tỉnh B. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về thời gian nợ các bên thống nhất: ngày 22 tháng 4 năm 2022.
- Về số nợ các bên thống nhất: Ông Phạm Văn N đồng ý trả cho ông Phạm Văn M số tiền 60.000.000đ.
- Buộc ông Phạm Văn N trả cho ông Phạm Văn M số tiền 60.000.000đ.
- Về lãi: Không yêu cầu trong thời gian giao dịch nhưng có yêu cầu tính lãi trong giai đoạn thi hành án.
- Hình thức trả: Các bên thống nhất ấn định trả trong giai đoạn thi hành án.
- Về án phí: Ông Phạm Văn N và ông Phạm Văn M thuộc trường hợp được miễn án phí (Người cao tuổi), nên không đặt ra xem xét. 3. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Giá Rai; - Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Phai |