- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hang LV-Huong"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2022/QĐST-DS | Phú Lộc, ngày 15 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 - Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường Trần Quang Khải, phường , quận H, thành phố H;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
+ Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật.
+ Ông Nguyễn Anh T, chức vụ: Giám đốc chi nhánh Huế là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn.
+ Ông Đinh Quang H, chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch L là người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn.
Bị đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm: 1969; địa chỉ: Thôn Lương Quý Phú, xã L, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn T1, sinh năm: 1968; địa chỉ: Thôn Lương Quý Phú, xã L, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:
Bà Đỗ Thị T và ông Lê Văn T1 có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt tổng số tiền nợ tính đến ngày 07/9/2022 theo hợp đồng tín dụng số: HĐTD4722018516 ngày 17/5/2018 là: 16.258.129 đồng, trong đó: Nợ gốc: 10.800.679 đồng, lãi trong hạn: 823.463 đồng, lãi quá hạn: 4.472.932 đồng, lãi phạt: 161.055 đồng.
Phương thức trả nợ như sau: Vào ngày 10 hàng tháng bà Đỗ Thị T và ông Lê Văn T1 có nghĩa vụ trả số tiền 2.000.000 đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt. Thời gian bắt đầu trả nợ vào ngày 10/9/2022 cho đến khi trả hết số tiền nợ nói trên.
Trường hợp bà Đỗ Thị T và ông Lê Văn T1 không trả nợ trong 03 tháng liên tiếp theo thoả thuận nói trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền buộc bà Đỗ Thị T và ông Lê Văn T1 trả một lần số tiền còn lại nói trên.
Kể từ ngày 08/9/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt thì lãi suất phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đỗ Thị T và ông Lê Văn T1 thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 406.453 đồng.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt số tiền: 353.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002549 ngày 15/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND L; - Chi cục THADS L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Xuân Huế |