vanban.org

Quyết định 44/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình M và bà Mai Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ly hôn, thống nhất giao 03 con là Nguyễn Đình Vĩnh Phong, sinh ngày 28/4/2004, Nguyễn Đình Vĩnh H, sinh ngày 17/4/2007 và Nguyễn Đình Vĩnh P, sinh năm 08/1/2012 cho bà Mai Thị H trực tiếp nuôi dưỡng; ông Nguyễn Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Ông H vs bà M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2021/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 02 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 40/2021/TLST-HNGĐ ngày 18/6/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Đình M; Trú tại: Kiệt 596/01 L, quận N, TP. Đà Nẵng.

- Bà Mai Thị H, sinh năm: 1984; Trú tại: Kiệt 596/01 L, quận N, TP. Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình M và bà Mai Thị H tình ly hôn.

Về con chung: Có 03 con là Nguyễn Đình Vĩnh Phong, sinh ngày 28/4/2004 và Nguyễn Đình Vĩnh H, sinh ngày 17/4/2007 và Nguyễn Đình Vĩnh P, sinh năm 08/1/2012. Ly hôn, vợ chồng thoả thuận bà H trực tiếp nuôi cả 03 con chung; ông M phải dưỡng nuôi các con mỗi tháng 3.000.000đ (mỗi con 1.000.000đ/tháng) cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

Về nợ chung: Không có.

Lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Đình M và bà Mai Thị H mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình M và bà Mai Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ly hôn, thống nhất giao 03 con là Nguyễn Đình Vĩnh Phong, sinh ngày 28/4/2004, Nguyễn Đình Vĩnh H, sinh ngày 17/4/2007 và Nguyễn Đình Vĩnh P, sinh năm 08/1/2012 cho bà Mai Thị H trực tiếp nuôi dưỡng; ông Nguyễn Đình M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 con mỗi tháng 3.000.000đ (1.000.000đ/cháu/tháng) kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của các bên đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Không có.

- Về vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án là: 300.000đ, ông M và bà H mỗi người tự nguyện chịu 150.000đ nH được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 7310 ngày 18 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn. (Đương sự đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ