- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH váTTCCĐS giữa chị Lê Thị L và anh Đỗ Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Đỗ Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2021/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Thọ, ngày 30 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị L - sinh năm 1992.
Địa chỉ: Tổ 31, khu dân cư L, phường A, thị xã P, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Anh Đỗ Thanh H - sinh năm 1989.
Địa chỉ: Tổ 31, khu dân cư L, phường A, thị xã P, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Đỗ Thanh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị L trực tiếp nuôi dưỡng 2 con chung là Đỗ Lê Bảo N, sinh ngày 15/9/2012 và Đỗ Hoàng Nam S, sinh ngày 17/5/2015 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Anh Đỗ Thanh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lê Thị L.
Anh Đỗ Thanh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
-Về tài sản chung, công nợ: Vợ chồng tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
-Về công sức: Không có.
- Về án phí: Chị Lê Thị L tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002681 ngày 02 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã P. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã; -Chi cục THADS thị xã; - UBND phường Âu Cơ, thị xã Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án; -Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Hà Thu Hiền |