- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị L - Ngô Phi T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Ngô Phi T 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2021/QĐST- HNGĐ | Ba Đồn, ngày 28 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm: 1990; Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố T, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình; Nơi ở hiện nay: Thôn D, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
- Bị đơn: Anh Ngô Phi T, sinh năm: 1990; Nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình; Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Ngô Phi T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Ngô Lê Bảo Y, sinh ngày 15/01/2018 và Ngô Lê Anh T, sinh ngày 14/12/2019. Hai bên đương sự thỏa thuận giao 02 con chung Ngô Lê Bảo Y và Ngô Lê Anh T cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng do chị L không yêu cầu. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ qua lại thăm nom con mà không ai được quyền cản trở
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không nợ gì của ai, không ai nợ gì vợ chồng.
- Về án phí: Chị L và anh T mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước. Hai bên đương sự thoả thuận chị L nộp thay anh T tiền án phí, nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002324 ngày 01 tháng 7 năm 2021 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã B; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã B; - Các đương sự; - UBND phường Q; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |