- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 44/2021/QĐST-HNGĐ ngày 10/12/2021"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị C và anh Nguyễn Chí T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SL TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố SL, ngày 10 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2021/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 11 năm 2021 về ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị C, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Tổ 12, phường QT, thành phố SL, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Chí T, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Tổ 12, phường QT, thành phố SL, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s dụng án phí và l phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị C và anh Nguyễn Chí T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị C và anh Nguyễn Chí T có 01 con chung là cháu Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 15/7/2017, chị Lê Thị C và anh Nguyễn Chí T thỏa thuận giao cháu Nguyễn Quỳnh A cho anh Nguyễn Chí T trực ti p chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đ n khi cháu Quỳnh A trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, người không trực ti p nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hi n quyền này, không được lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đ n vi c trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị C có trách nhi m cấp dưỡng nuôi con chung cháu Nguyễn Quỳnh A, mức cấp dưỡng là 1.000.000đ/01 tháng (một tri u đồng/01 tháng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 01 năm 2022.
- Về tài sản chung, tài sản riêng: Không có.
- Về nợ chung: Không.
- Về án phí: Chị Lê Thị C tự nguy n chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), và án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0000205 ngày 04 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố SL, tỉnh Sơn La.
3. Quy t định này có hi u lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND TP Sơn La (2); - Chi cục THADS TP Sơn La; - UBND phường QT, thành phố SL, tỉnh Sơn La (để vào sổ hộ tịch); - Đương sự (2); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lò Thị Mai Hƣơng |