- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "DMT - NTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh DMT và chị NTT.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ──────────── Số: 44/2021/QĐST-HNGĐ | Hồng Bàng, ngày 15 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh DMT; địa chỉ: Số nhà 12 Tổ A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng;
- Bị đơn: Chị NTT; địa chỉ: Số 21/51 đường D, phường E, quận C, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh DMT và chị NTT.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh DMT và chị NTT thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh DMT và chị NTT có một con chung là: F, sinh ngày 12 tháng 11 năm 2015. Ly hôn hai bên thống nhất chị NTT trực tiếp nuôi dưỡng con chung F đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận anh DMT phải cấp dưỡng nuôi con chung F với mức là 4.000.000 (bốn triệu) đồng/ 01 tháng, số tiền cấp dưỡng nuôi con hai bên sẽ tự giao cho nhau vào ngày 05 hàng tháng.
Trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ đến hạn mà các bên thỏa thuận nêu trên về số tiền mà các bên không thỏa thuận về việc trả lãi, thì kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Anh DMT và chị NTT tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh DMT nhận nộp cả án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0010203 ngày 05-4-2021, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Anh DMT đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP. Hải Phòng; - V SNDTP. Hải Phòng; - V SND quận Hồng Bàng; - THADS quận Hồng Bàng; - Đương sự; - UBND phường B, quận C, TP. Hải Phòng (GCN kết hôn số 71/2015, Quyển số 01/2015, ngày 30-10- 2015); - Lưu: HS, HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Chung |