- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đào Thị T xin ly hôn anh Đặng Văn H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị T và anh Đặng Văn H. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2021/QĐST-HNGĐ. | Kim Động, ngày 25 tháng 6 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2021 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Đào Thị T - Sinh năm 1983. HKTT: Thôn L - TT. L - huyện K - tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: Thôn Đ - TT. L - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 2. Bị đơn: Anh Đặng Văn H - Sinh năm 1977. HKTT: Thôn L - TT. L - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu: Đặng Tuấn A - Sinh ngày 03/9/2005. HKTT: Thôn L - TT. L - huyện K - tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: Thôn Đ - TT. L - huyện K - tỉnh Hưng Yên.
- Cháu: Đặng Hải A - Sinh ngày 27/10/2009. HKTT: Thôn L - TT. L - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 4. Những người đại diện theo pháp luật cho cháu Tuấn A và cháu Hải A: Chị Đào Thị Tvà anh Đặng Văn H. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị T và anh Đặng Văn H. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị T và anh Đặng Văn H đều nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị T và anh H xác định vợ chồng có hai con chung là cháu Đặng Tuấn A, sinh ngày 03/9/2005 và cháu Đặng Hải A, sinh ngày 27/10/2009. Hiện nay cháu Tuấn A đang ở cùng với chị T, còn cháu Hải A đang ở cùng với anh H. Chị T và anh H thống nhất, giao chị T được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Tuấn A cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, thành niên, anh H được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Hải A cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, thành niên, các bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị T và anh H được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung; Công sức; Công nợ; Ruộng canh tác: Chị T và anh H tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Anh H nhất trí để chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số: 0001992 ngày 14/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Hoàn trả lại chị Đào Thị T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND thị trấn L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Lũng |