vanban.org

Quyết định 44/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ. Địa chỉ trụ sở: Phường 3, Quận P, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 44/2021/QĐST-DS
Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 24 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 201/2021/TLST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.

Địa chỉ trụ sở: Phường 3, Quận P, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T – Chức vụ: C.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Thái H - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh N (Theo Quyết định ủy quyền số 178/QĐ-DAB- PC ngày 16/3/2019).

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đặng Nguyễn Khánh H – Nhân viên phát triển kinh doanh Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh N (Theo Giấy ủy quyền số 57/QĐUQ.NTN ngày 11/5/2021).

Bị đơn: Bà Trần Thị Như T - sinh năm 1980; Địa chỉ: Khu phố 2, phường P, thành phố P, tỉnh N.

2.. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Như T xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền nợ vay tính đến ngày 16/11/2021 là 23.424.320 đồng (Hai mươi ba triệu, bốn trăm hai mươi tư nghìn, ba trăm hai mươi đồng); Trong đó: Nợ gốc là 10.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn là 1.100.000 đồng, Lãi quá hạn là 12.324.320 đồng.

Bà Trần Thị Như T đồng ý tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 17/11/2021, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ (Hợp đồng tín dụng) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ thì lãi suất mà bà Trần Thị Như T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.

Ông Đặng Nguyễn Khánh H là đại diện theo ủy quyền lại của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ đồng ý với thỏa thuận trả nợ nêu trên của bà Trần Thị Như T và không có ý kiến gì khác.

Về án phí: Bà Trần Thị Như T phải chịu 585.600 đồng (Đã làm tròn) (Năm trăm tám mươi năm nghìn sáu trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng thương mại cổ phần Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 579.000 đồng (Năm trăm bảy mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0025770 ngày 12/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ