vanban.org

Quyết định 44/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 31/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thanh L, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn 7, xã W, huyện H, tỉnh T. Chỗ ở hiện nay: Số nhà 02 Thôn 1, xã M, huyện H, tỉnh T. Bị đơn: Chị Y Đ, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn Kon Sơ Tiu, xã R, huyện H, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị Phạm Thị Thanh L và chị Y Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ơ\
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM
Số: 44/2021/QĐST-DS.
Đăk Hà, ngày 31 tháng 5 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thanh L, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn 7, xã W, huyện H, tỉnh T. Chỗ ở hiện nay: Số nhà 02 Thôn 1, xã M, huyện H, tỉnh T.

- Bị đơn: Chị Y Đ, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn Kon Sơ Tiu, xã R, huyện H, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số tiền phải trả: Chị Y Đ phải trả cho chị Phạm Thị Thanh L số tiền nợ là: 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng).

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền: Chị Phạm Thị Thanh L không yêu cầu tính lãi chậm trả tiền cho đến khi chị Y Đ trả hết khoản nợ trên.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Khoản 3 Điều 144; Khoản 3, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định của số tiền phải trả, tính được là: 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Chị Y Đ thỏa thuận chịu toàn bộ số tiền này.

Chị Phạm Thị Thanh L không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) mà chị Phạm Thị Thanh L đã nộp theo biên lai số AA/2016/ 0004550 ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ