vanban.org

Quyết định 44/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: số 18, Trần Hữu Dực, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng nông nghiệp - Chao"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 44/2021/QĐST-DS
Tân Hồng, ngày 08 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Địa chỉ: số 18, Trần Hữu Dực, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp là ông Tiết Văn Thành, chức vụ : Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là người đại diện theo pháp luật.

Người đại diện hợp pháp của ông Tiết Văn Thành là ông Nguyễn Hoàng Vũ, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh NHNo và PTNT huyện Tân Hồng, là người đại diện theo ủy quyền (Theo Quyết định ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27-12-2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam).

Địa chỉ: số 231, đường Nguyễn Huệ, thị trấn Sa Rài, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1951.

Địa chỉ: Ấp Chiến T, xã Tân T, huyện Tân H, tỉnh Đồng T

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1946 (chồng bà C);

2/ Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1987 (Con bà C);

3/ Chị Nguyễn Thị Út E, sinh năm 1983 (Con bà C);

4/ Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1992 (Con bà C);

Tất cả cùng địa chỉ: Ấp Chiến T, xã Tân T, huyện Tân H, tỉnh Đồng T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị C đồng ý trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Tân Hồng tiền vay gốc 340.000.000đồng, tiền lãi tính đến ngày 30-6-2021 là 52.015.801đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 392.015.801đồng và phải tiếp tục chịu lãi cho đến khi thi hành án xong số nợ vay gốc trên theo hợp đồng tín dụng số: 01011712.101 ngày 13/7/2017 của số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 30/6/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ vay gốc.

Công nhận hợp đồng thế chấp số 01011711.101 ngày 12/7/2017 giữa Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – chi nhánh huyện Tân Hồng với bà Nguyễn Thị Chao để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho hợp đồng tín dụng số: 01011712.101 ngày 13/7//2017 giữa Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – chi nhánh huyện Tân Hồng với bà Nguyễn Thị C.

- Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thỏa thuận:

+ Bà Nguyễn Thị C được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm do bà C thuộc trường hợp người cao tuổi theo quy định pháp luật.

+ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.196.000đồng theo biên lai thu số BI/2019/0009179 ngày 10/3/2021 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng (do anh Lê Viết Thành nộp thay).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ