vanban.org

Quyết định 44/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 167/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp thực hiện nghĩa vụ tài sản và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Vũ Trường G, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 1233DH, ấp Mỹ Điền, xã Phú Điền, huyện …

Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về chi phí tố tụng: Tiền thẩm định, đo đạc và định giá 5.448.000 đồng, chị Điệp đã tạm ứng và chi xong. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (GIANG - ĐIỆP)"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 167/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp thực hiện nghĩa vụ tài sản và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Vũ Trường G, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 1233DH, ấp Mỹ Điền, xã Phú Điền, huyện …
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2021/QĐST-DSChâu Thành, ngày 16 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn đề nghị xin rút đơn yêu cầu, theo quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 167/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp thực hiện nghĩa vụ tài sản và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Vũ Trường G, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 1233DH, ấp Mỹ Điền, xã Phú Điền, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền của anh Giang là anh Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1986. Địa chỉ: 58/1 ấp Tân Lợi, xã Phong Hòa, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Theo giấy ủy quyền ngày 03/6/2020. Bị đơn: Chị Quang Thị Hồng Đ, sinh năm 1983; Địa chỉ: Khóm Phú Mỹ, thị trấn Cái Tàu Hạ, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền của chị Điệp là chị Hồ Mỹ S, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số 104 khóm Tân Huề, phường Tân Qui Đông, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Thị Út Ch, sinh năm 1953. 2. Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1972. 3. Nguyễn Thị Thảo M, sinh năm 2008. Người đại diện hợp pháp cho cháu Mi là chị Nguyễn Thị Nh. Cùng địa chỉ: Ấp An Hòa, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về chi phí tố tụng: Tiền thẩm định, đo đạc và định giá 5.448.000 đồng, chị Điệp đã tạm ứng và chi xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả lại cho anh Lê Vũ Trường G số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.550.000 đồng theo các biên lai số 0002092 ngày 16/7/2020 và biên lai số 0013255 ngày 18/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Hoàn trả lại cho chị Quang Thị Hồng Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.300.000 đồng theo biên lai số 0008235 ngày 03/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ