vanban.org

Quyết định 44/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 15/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hữu Thị Q, sinh năm 1994 - Chủ Hộ kinh doanh Cửa hàng TQM Địa chỉ: ấp Vĩnh M, xã Vĩnh H, huyện Hòa B, tỉnh B Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Quí - Lan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 44/2021/QĐST - DSHòa Bình, ngày 15 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ l số: 105/2021/T ST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hữu Thị Q, sinh năm 1994 - Chủ Hộ kinh doanh Cửa hàng TQM

Địa chỉ: ấp Vĩnh M, xã Vĩnh H, huyện Hòa B, tỉnh B

Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thùy , sinh năm 1995

Địa chỉ: ấp 18, xã Vĩnh B, huyện Hòa B, tỉnh B

Bị đơn: Bà Đào Mỹ , sinh năm 1957

Địa chỉ: ấp Vĩnh Th, xã Vĩnh H, huyện Hòa B, tỉnh B

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Thạch , sinh năm 1985

Địa chỉ: ấp Vĩnh Th, xã Vĩnh H, huyện Hòa B, tỉnh B

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Đào Mỹ và anh Thạch cam kết sẽ cùng có nghĩa vụ thanh toán cho bà Hữu Thị Q - Chủ Hộ kinh doanh Cửa hàng TQM số tiền là 310.000.000 (ba trăm mười triệu) đồng.

2.2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.3. Án phí dân sự có giá ngạch:

Bà Đào Mỹ và anh Thạch tự nguyện chịu toàn bộ án phí trong vụ án là 7.750.000 đồng (Bà an và anh ợi mỗi người phải chịu là 3.875.000 đồng, trong đó có 1/2 số tiền là nộp thay cho nguyên đơn - bà Hữu Thị Q). Do anh Thạch thuộc diện hộ cận nghèo nên được miễn phần án phí của anh ợi là 3.875.000 : 2 = 1.937.500 đồng (còn lại 1/2 số tiền chịu nộp thay cho bà Quí 1.937.500 đồng không được miễn) theo quy định điểm đ khoản 1, 3 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tóm lại, bà Đào Mỹ phải chịu án phí là 3.875.000 đồng; anh Thạch phải chịu án phí là 1.937.500 đồng.

Bà Hữu Thị Q - Chủ Hộ kinh doanh Cửa hàng TQM đã nộp tạm ứng án phí 7.750.000 đồng tại biên lai thu số 0002597 ngày 18/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình được hoàn lại toàn bộ số tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ