vanban.org

Quyết định 44/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là ông Đỗ Văn T và bà Hà Thị T; ĐKHKTT: Số 218 T, phường L, quận L, thành phố H; nơi ở: Số 7/256 T, phường L, quận L, thành phố H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Văn T và bà Hà Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Đỗ Văn T và bà Hà Thị T có 02 con chung là Đỗ Mạnh T, sinh ngày 05/11/1989, đã chết ngày 11/01/2011 và Đỗ Phương L, sinh ngày 23/7/1995, đến nay đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là ông Đỗ Văn T và bà Hà Thị T; ĐKHKTT: Số 218 T, phường L, quận L, thành phố H; nơi ở: Số 7/256 T, phường L, quận L, thành phố H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
Số: 44/2021/QĐHG-HNGĐ
Quận Lê Chân, ngày 11 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Ông Đỗ Đức Hoàng. Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 23 tháng 7 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp ly hôn giữa: Ông Đỗ Văn Thành, sinh năm 1966; ĐKHKTT: Số 218 T, phường L, quận L, thành phố H; nơi ở: Số 7/256 T, phường L, quận L, thành phố H; Bà Hà Thị T, sinh năm 1967; ĐKHKTT: Số 218 T, phường L, quận L, thành phố H; nơi ở: Số 7/256 T, phường L, quận L, thành phố H. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là ông Đỗ Văn T và bà Hà Thị T; ĐKHKTT: Số 218 T, phường L, quận L, thành phố H; nơi ở: Số 7/256 T, phường L, quận L, thành phố H. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Văn T và bà Hà Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Đỗ Văn T và bà Hà Thị T có 02 con chung là Đỗ Mạnh T, sinh ngày 05/11/1989, đã chết ngày 11/01/2011 và Đỗ Phương L, sinh ngày 23/7/1995, đến nay đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Đỗ Văn T và bà Hà Thị T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được Quyết định. 5.Viện kiểm sát nhân dân quận Lê Chân có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ