vanban.org

Quyết định 44/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Côngnhậnsự thuậntìnhlyhôngiữa anh DoãnVăn Tvà chị Nguyễn Thị L

Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau: 1. Về con chung: Anh Doãn Văn T và chị Nguyễn Thị L có 01 con chung là Doãn Thị Mai H, sinh ngày 05/6/2020. Anh T và chị L thỏa thuận giao háu Doãn Thị Mai H cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc khi có q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thăng- Lan"
  • Tòa quyết gì? Côngnhậnsự thuậntìnhlyhôngiữa anh DoãnVăn Tvà chị Nguyễn Thị L
  • Căn cứ chính? Điều 24 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ, TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2021/QĐHG - HNGĐPhúc Thọ, ngày 27 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ - TP HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 24, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ hòa giải vụ án Hôn nhân và gia đình số: 58/2021/HG- HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2021 về việc xin ly hôn giữa:

- Người khởi kiện: Anh Doãn Văn T, sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn 4, xã VN, huyện PT, Thành phố Hà Nội.

- Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1999

ĐKHKTT: Thôn 4, xã VN, huyện PT, Thành phố Hà Nội

Chỗ ở hiện nay: Thôn 3, xã TC, huyện PT, Thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH:

Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án do Hòa giải viên lập ngày 10 tháng 12 năm 2021 các bên đã thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành về các nội dung sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Doãn Văn T và chị Nguyễn Thị L kết hôn có tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã VN, huyện PT Thọ, Thành phố Hà Nội ngày 22/11/2018. Vợ chồng anh T chị L sống hòa thuận hạnh phúc. Đến tháng 10 năm 2021 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách và lối sống không có sự hòa hợp. Sau đó, vợ chồng anh chị đã sống ly thân. Hai bên đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã xảy ra trầm trọng, tình cảm không còn nên đều thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng anh Doãn Văn T và chị Nguyễn Thị L có 01 con chung là Doãn Thị Mai H, sinh ngày 05/6/2020. Anh T và chị L thỏa huận giao cháu Doãn Thị Mai H cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Doãn Văn T cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 01 năm 2022 đến khi cháu Doãn Thị Mai H đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Anh Doãn Văn T cóquyền, nghĩavụthăm nom conchung,không ai được cảntrở.

1.3] Về tài sản chung, công sức và nợ: hai bên đều xác định không có.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Hòa giải viên lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Côngnhậnsự thuậntìnhlyhôngiữa anh DoãnVăn Tvà chị Nguyễn Thị L

2. Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau:

2.1. Về con chung: Anh Doãn Văn T và chị Nguyễn Thị L có 01 con chung là Doãn Thị Mai H, sinh ngày 05/6/2020. Anh T và chị L thỏa thuận giao háu Doãn Thị Mai H cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Doãn Văn Tg cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 01 năm 2022 đến khi cháu Doãn Thị Mai H đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Anh Doãn Văn Thăng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, công sức và nợ: Hai bên đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ