vanban.org

Quyết định 44/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

C¨n cø vµo §iÒu 212 vµ §iÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù. C¨n cø vµo biªn b¶n hòa giải thành ngày 02/7/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 52/2020/TLST-KDTM ngày 28/5/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP N tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Ngô L"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
ThỊ XÃ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2020/QĐST-KDTMTừ Sơn, ngày 10 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

C¨n cø vµo §iÒu 212 vµ §iÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù.

C¨n cø vµo biªn b¶n hòa giải thành ngày 02/7/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 52/2020/TLST-KDTM ngày 28/5/2020.

xÐt thÊy

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

quyÕt ®Þnh

1.C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ®ƣ¬ng sù:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N.

Địa chỉ: Số 198 T, phường L, quận Hoàn Kiếm, Tp Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Quang T- Phó trưởng phòng khách hàng- Ngân hàng TMCP N chi nhánh Kinh Bắc theo giấy ủy quyền số 190/UQ-KBA ngày 16/12/2019 của ông Lê Nho Í- Giám đốc Ngân hàng TMCP N- Chi nhánh Kinh Bắc và Giấy ủy quyền số 252/UQ-VCB-PC ngày 26/8/2019 của ông Nghiêm Xuân T – Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP N.

Bị đơn: Ông Ngô L, sinh năm 1962. HKTT: Thôn Hương Mạc, xã Hương Mạc, Từ Sơn, Bắc Ninh

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Ngô Văn T, sinh 1981

2. Anh Ngô Văn H, sinh 1983

3. Anh Ngô Văn H, sinh 1985

4. Anh Ngô Văn H, sinh 1987

5. Chị Ngô Thị H, sinh 1990

Cùng HKTT: thôn H, xã H, Từ Sơn, Bắc Ninh

Anh T, anh H, anh H, anh H, chị H cùng ủy quyền cho ông Ngô L (bố đẻ)

đại diện.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Ngô L phải trả Ngân hàng TMCP N số tiền gốc 3.362.600.000đ (Ba tỷ ba trăm sáu mươi hai triệu sáu trăm nghìn đồng); tiền lãi tạm tính đến hết ngày 01/7/2020 là 526.268.984đ; tổng số tiền là 3.888.868.984đ (Ba tỷ tám trăm tám mươi tám triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn chín trăm tám mươi bốn đồng).

Ông Ngô L tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng TMCP N trên số dư nợ chưa thanh toán với lãi suất thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 002/19/HM/PGDTS ký ngày 08/01/2019 cùng giấy nhận nợ đã ký kết kể từ ngày 02/7/2020 cho đến khi thanh toán hết nợ cho nguyên đơn.

Đối với số nợ trên, ông L sẽ thanh toán hết cho ngân hàng trong thời hạn từ ngày 02/7/2020 đến hết ngày 31/3/2021 với phương án: từ ngày 02/7/2020 đến hết ngày 30/9/2020 trả 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) tiền nợ gốc; từ ngày 01/10/2020 đến hết ngày 31/12/2020, trả 100.000.000đ tiền gốc; từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/3/2021 trả toàn bộ số nợ gốc còn lại và tiền lãi phát sinh.

Trường hợp, ông L vi phạm bất cứ một kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, xử lý các tài sản thế chấp là quyền sử dụng thửa đất số 33 và thửa đất số 36, tờ bản đồ 05 cùng toàn bộ tài sản trên hai thửa đất trên tại thôn Hương Mạc, xã Hương Mạc, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 417801, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 01146QSDĐ/417/QĐ-CT mang tên hộ ông Ngô L; ngày 20/7/2017 thừa kế cho ông Ngô L, sinh 1962, CMND số xxxxxxxx theo hồ sơ 000427.TK.001 để xử lý theo quy định của pháp luật thu hồi toàn bộ nợ cho Ngân hàng TMCP N.

Án phí: Ông L phải chịu 54.888.700đ (Năm mươi tư triệu tám trăm tám mươi tám nghìn bảy trăm đồng)

Hoàn trả Ngân hàng TMCP N 52.000.000đ (Năm mươi hai triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0003608 ngày 27/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Từ Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và mục 4, 5 điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ