vanban.org

Quyết định 44/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H H V N Địa chỉ: Số XA N C T, phường L T, quận Đ Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP HH VN và Công ty CP ĐTTM và PT TĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2020/QĐST-KDTMBắc Từ Liêm, ngày 28 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 46/2020/TLST-KDTM ngày 17 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H H V N

Địa chỉ: Số XA N C T, phường L T, quận Đ Đ, thành phố Hà Nội.

- Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L - Tổng Giám Đốc.

- Đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: Ngân hàng QLTD.

- Người đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của Ngân hàng QLTD: Ông Hoàng Mạnh L, sinh năm 19XX - Chuyên viên cao cấp phòng Tố tu ̣ng và mua bán nợ (Giấy ủy quyền số 6171/2020/UQ-TGĐ12 ngày 14/10/2020).

* Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tƣ thƣơng mại và phát triển T Đ.

Địa chỉ: Số nhà X đường Y, TDP số Z, phường P D, quận B T L, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Danh G - Tổng Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Xác định Ngân hàng TMCP H H V N có ký Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 18CGY/2017/HĐTDHM ngày 23/02/2017 với Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển T Đ do ông Nguyễn Danh G là người đại diện theo pháp luật.

2.2. Xác nhận khoản nợ của Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển T Đ còn nợ Ngân hàng TMCP H H V N tính đến ngày 17/12/2020 số tiền là: Nợ gốc: 2.760.904.702 đồng; Nợ lãi trong hạn: 1.436.673.219 đồng; Lãi quá hạn: 625.836.825 đồng. Tổng nợ: 4.823.414.746 đồng (Bốn tỷ tám trăm hai mươi ba triệu bốn trăm mười bốn nghìn bảy trăm bốn mươi sáu đồng).

2.3. Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển T Đ có trách nhiệm phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP H H V N tổng số tiền là: 4.823.414.746 đồng (Bốn tỷ tám trăm hai mươi ba triệu bốn trăm mười bốn nghìn bảy trăm bốn mươi sáu đồng), trong đó: khoản nợ gốc: 2.760.904.702 đồng; Nợ lãi trong hạn: 1.436.673.219 đồng; Lãi quá hạn: 625.836.825 đồng chậm nhất là ngày 31/3/2021.

Kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển T Đ vẫn phải chịu lãi suất đối với khoản nợ gốc theo thỏa thuận trong Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng và giấy nhận nợ.

2.4. Về án phí: Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển T Đ phải chịu 56.411.707 đồng (Năm mươi sáu triệu bốn trăm mười một nghìn bảy trăm linh bảy đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP H H V N số tiền 56.000.000 đồng (Năm mươi sáu triê ̣u đồng) tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lê ̣ phi Tòa án số:

́ AB/2015/0004101 ngày 17/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ