vanban.org

Quyết định 44/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ T M L và anh Nguyễn Đ O.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Tạ T M L và anh Nguyễn Đ O thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tạ T M L xin ly hôn anh Nguyễn Đ O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ T M L và anh Nguyễn Đ O.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2020/QĐST-HNGĐTừ Sơn, ngày 14 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 76/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Tạ T M L, sinh năm 1988; Trú tại: Ngõ 95, Khu phố D L, phường T H, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đ O, sinh năm 1987; Trú tại: Ngõ 95, Khu phố D L, phường T H, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 06 tháng 02 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ T M L và anh Nguyễn Đ O.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tạ T M L và anh Nguyễn Đ O thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có ba con chung là cháu Nguyễn Đ Á, sinh ngày 15/02/2009; cháu Nguyễn T T V, sinh ngày 05/6/2010; cháu Nguyễn T B N, sinh ngày 01/9/2013. Ly hôn chị L, anh O đều nhất trí thỏa thuận để chị L trực tiếp nuôi cháu Nguyễn T B N; để anh O trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Đ Á và cháu Nguyễn T T V. Anh O không yêu cầu chị L phải đóng góp phí tổn nuôi con. Anh Nguyễn Đ O đóng góp phí tổn nuôi con chung cho chị L là 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 3/2020 cho đến khi con chung trưởng thành.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Tạ T M L tự nguyện chịu 150.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được trõ vào sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ 300.000® ®· nép t¹i biªn lai thu sè AA/2017/0002454 ngày 04 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./..

Cỡ chữ