- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Xuân T và Nguyễn Thị Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Xuân T và chị Nguyễn Thị Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Tuyên Quang, ngày 26 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Vũ Xuân T, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số nhà xx, đường H, tổ yy, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số nhà xx, đường H, tổ yy, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Xuân T và chị Nguyễn Thị Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: + Giao con chung là Vũ Bảo V, sinh ngày 11 tháng 9 năm 2011 cho anh Vũ Xuân T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. + Giao con chung là Vũ Đức L, sinh ngày 02 tháng 6 năm 2013 cho chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Vũ Xuân T và chị Nguyễn Thị Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Vũ Xuân T và chị Nguyễn Thị Thanh T xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản cho vay và tài sản vay nợ chung: Anh Vũ Xuân T và chị Nguyễn Thị Thanh T xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Vũ Xuân T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000245 ngày 07/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho anh Vũ Xuân Trường số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị Thanh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND thành phố T (2 bản); - Chi cục THADS thành phố T (để thi hành); - UBND p. T (để biết); - Các đương sự (để thi hành); - Lưu Hồ sơ vụ án; - Lưu TAND TP T. | THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |