- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH giữa Lý Thị S và Triệu Văn Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị S và anh Triệu Văn Nh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2020/QĐST-HNGĐ | Na Hang, ngày 18 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2020/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lý Thị S, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn N, xã S, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Triệu Văn Nh, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn N, xã S, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị S và anh Triệu Văn Nh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lý Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Triệu Kim Tr, sinh ngày 18/10/2016; Anh Triệu Văn Nh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Triệu Kim Ng, sinh ngày 06/7/2013. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau và có quyền đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở; và các bên đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Lý Thị S nhận nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị S đã nộp là 300.000đồng, theo biên lai thu số: 0002229 ngày 10/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Chị Lý Thị S được hoàn trả lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Triệu Văn Nh không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Na Hang; - Chi cục THADS huyện Na Hang; - UBND xã S (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Triệu Ngọc Thức |