vanban.org

Quyết định 44/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Nguyễn Thanh T và bị đơn Lê Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh T và chị Lê Thị T cùng thống nhất thuận tình Ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh T và chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Nguyễn Thanh T và bị đơn Lê Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 25 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2020/QĐST-HNGĐLong Mỹ, ngày 30 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 59/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: Ấp LH, xã LP, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm: 1981.

Địa chỉ: Ấp LH, xã LP, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 59, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Nguyễn Thanh T và bị đơn Lê Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh T và chị Lê Thị T cùng thống nhất thuận tình Ly hôn.

Về con chung: Chị T được tiếp tục nuôi con chung Nguyễn Lê Nhật D (giới tính: nam) sinh ngày 24/02/2003. Chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục dạy dỗ con chung cho anh T không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung: Anh T và chị T cùng thống nhất thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng như sau:

Anh T được quyền sử dụng toàn bộ phần đất thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00655 diện tích 5.761m2 do Ủy ban nhân dân huyện Long Mỹ cấp cho hộ ông Nguyễn Thanh T ngày 25/8/2004.

Chị T được nhận số tiền 170.000.000 đồng (Anh T đã giao cho chị T xong).

Về nợ chung: Không có, nên không xem xét

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Thanh T tự nguyện nộp 150.000 đồng được chuyển từ tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000 đồng theo lai thu số 0000325 phiếu lập ngày 11 tháng 3 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Phần tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng, anh Nguyễn Thanh T được nhận lại.

Án phí chia tài sản: căn cứ điểm d khoản 5 Điều 25 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban T Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn Nguyễn Thanh T được nhận lại tiền tạm ứng án phí chia tài sản 12.200.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000326 lập ngày 11/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân dự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ