- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh T xon ly hôn chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị T (Nguyễn Hồng T).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:44/2020/QĐST-HNGĐ | Kim Động, ngày 26 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2020/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1961. Nơi ĐKHKTT: thôn N, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1970 (tên gọi khác: Nguyễn Hồng T, sinh năm 1971). Nơi ĐKHKTT: Xóm 3, thôn T, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc T và chị Nguyễn Thị T (Nguyễn Hồng T). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh T và chị T có một con chung là cháu Nguyễn Quang H, sinh ngày 27/12/1996. Hiện nay cháu H đã thành niên và tự tạo lập được cuộc sống nên anh T và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản: Anh T và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh T tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp theo biên lai thu số 0001760 ngày 10/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Hoàn trả anh T 150.000đ tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp theo biên lai thu số 0001760 ngày 10/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - UBND thị trấn Đ; - Chi cục THADS huyện (để thi hành); - Phòng KTNV và THA Tòa án ND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ NGỌC OANH |