- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ L và anh Nguyễn Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2020/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 14 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân- Gia đình thụ lý số: 21/2020/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Lê Thị Mỹ L, sinh năm 1969.
* Bị đơn: Nguyễn Thanh H, sinh năm 1970.
Cùng địa chỉ: ấp T, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mỹ L và anh Nguyễn Thanh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị Mỹ L và anh Nguyễn Thanh H huận tình ly hôn.
- Về con chung: Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1993 đã trưởng thành nên không đề cập đến.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận. Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, chị L tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền án phí của chị L được trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009705 ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị L được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã A;. - Lưu. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Tiến |