vanban.org

Quyết định 44/2020/QĐST-DSTC — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trần C H, sinh năm 1991; Địa chỉ: Đội 20, xã N H, huyện Đ B, tỉnh Đ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Trần Công Hiếu - Trần Đại Nghĩa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 44/2020/QĐST-DSTC
Điện Biên Phủ, ngày 31 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 68/2020/TLST-DSTC ngày 08 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trần C H, sinh năm 1991; Địa chỉ: Đội 20, xã N H,

huyện Đ B, tỉnh Đ

* Bị đơn: Ông Trần Đ Ng, sinh năm 1976; Địa chỉ: số nhà 96, tổ dân phố 04, phường M T, thành phố Đ B P, tỉnh Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Đ Ng có trách nhiệm trả cho ông Trần C H tổng số tiền phạt cọc là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

Kể từ ngày ông Trần C H có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu ông Nghĩa không trả cho ông Hiếu khoản tiền trên thì ông Nghĩa còn phải trả cho ông Hiếu khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Về án phí: Ông Trần C H chịu 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 5.000.000đồng (Năm triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0000058 ngày 07/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Hoàn lại cho ông Trần C H số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Ông Trần Đ Ng chịu 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Ông Nghĩa chưa nộp áp phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ