- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở quyền sử dụng đất Trần Thị Ngọc S - Trần Quốc T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 225/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2019, về việc “Yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở quyền sử dụng đất và yêu cầu về quyền mở lối đi qua” giữa: + Nguyeân ñôn: Bà Trần Thị Ngọc S, sinh năm: 1962.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2020/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 01 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 217 và Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 225/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2019; Xét thấy: Nguyên đơn là bà Trần Thị Ngọc S có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn là ông Trần Quốc T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố là hoàn toàn tự nguyện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 225/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2019, về việc “Yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở quyền sử dụng đất và yêu cầu về quyền mở lối đi qua” giữa: + Nguyeân ñôn: Bà Trần Thị Ngọc S, sinh năm: 1962. + Bị đơn: Ông Trần Quốc T, sinh năm: 1965. + Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Trần Hoàng N, sinh năm: 1989.
- Anh Trần Quốc T, sinh năm: 1991. Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Người đại diên hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm: 1982 – Địa chỉ: Khu phố D, thị trấn C, huyện huyện C, tỉnh Bến Tre là người đại diện theo ủy quyền của bà S. Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Quốc T là người đại diện theo ủy quyền của anh T, anh N. 2. Hậu qủa của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. Bà Trần Thị Ngọc S phải chịu chi phí thu thập chứng cứ về hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 120.000 đồng (một trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0030108 và 0030109 ngày 21/5/2020 của Chi nhánh Văn Phòng đăng ký đất đai huyện C. Ghi nhận bà S đã nộp xong. Hoàn trả cho bà Trần Thị Ngọc S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007265 ngày 05/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho ông Trần Quốc T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009852 ngày 11/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo,Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H. Châu Thành; - Chi cục THADS H. Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Hằng |