- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2020/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 18 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ông Lê Văn X, sinh năm 1938. Ông X ủy quyền cho con là Võ Thị P, sinh năm 1984. Cùng địa chỉ: ấp T, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
1.2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1964;
Ông Lý Trung K, sinh năm 1967;
Cùng địa chỉ: ấp T, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị L và ông Lý Trung K có trách nhiệm liên đới trả cho ông Lê Văn X số tiền là 960.000.000 đồng (Chín trăm sáu mươi triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
- 1 -
khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông X và bà L, ông K thống nhất mỗi bên chịu ½ tiền án phí là 10.200.000 đồng. Ông X là người cao tuổi nên được miễn án phí. Bà Nguyễn Thị L và ông Lý Trung K còn phải liên đới nộp là 10.200.000đ (mười triệu hai trăm ngàn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS H. Châu Thành; - Đương sự; - Xã B; - Lưu hồ sơ. - 2 - | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Trƣơng Thị Tiến |