- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PRÔNG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2020/QĐST-DS | Chư Prông, ngày 13 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình C bà Lê Thị G.
Cùng địa chỉ: Tổ H, phường T, TP. P, tỉnh G L.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng M (Nguyễn Đăng K), sinh năm 1974.
Địa chỉ: Thôn H, xã I P, huyện Ch Pr, tỉnh G L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về số tiền phải trả: Anh Nguyễn Đăng M (Nguyễn Đăng K), có nghĩa vụ phải trả cho ông Nguyễn Đình C bà Lê Thị G số tiền gốc là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng), cùng với lãi sất tính từ ngày 01/01/2018 đến nay là 19.000.000đ (Mười chín triệu đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi là 59.000.000 đồng (Năm mươi chín triệu đồng).
2.2 Về thời hạn, phƣơng thức trả tiền: Anh Nguyễn Đăng M (Nguyễn Đăng K), có nghĩa vụ phải trả cho ông Nguyễn Đình C bà Lê Thị G số tiền 59.000.000 đồng (Năm mươi chín triệu đồng) một lần vào ngày 31/12/2020 (Dương lịch).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đươc thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.
2.3. Về án phí: Án phí là 1.475.000đ (Một triệu bốn trăm bảy lăm nghìn đồng).
Bị đơn anh Nguyễn Đăng M (Nguyễn Đăng K), chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.475.000đ (Một triệu bốn trăm bảy lăm nghìn đồng).
Hoàn trả cho ông Nguyễn Đình C bà Lê Thị G số tiền tạm ứng án phí trước đây đã nộp là 1.720.000đ (Một triệu bảy trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006715 ngày 10/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Ngô Trung Thực |