vanban.org

Quyết định 44/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đinh Quang S, sinh năm 1960 Địa chỉ: Thôn 8, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Suy- Hong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2020/QĐST-DSBù Đăng, ngày 12 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 163/2020/TLST – DS ngày 24 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đinh Quang S, sinh năm 1960

Địa chỉ: Thôn 8, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1967

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1978

Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã C, huyện B, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho cho ông Đinh Quang S số tiền 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng) tiền gốc và 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) tiền lãi, tổng cộng là 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng).

- Thời hạn và phương thức trả: Ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho ông Đinh Quang S số tiền 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng) bằng tiền mặt và trả một lần trong thời hạn 03 tháng, từ ngày 04/8/2020 đến ngày 04/11/2020.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn ông Đinh Quang S tự nguyện chịu 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 19.500.000 đồng (Mười chín triệu năm trăm nghìn đồng) mà ông Súy đã nộp. Chi cục Thi hành án dân sự huyện B hoàn trả lại cho ông Đinh Quang S số tiền 9.500.000 đồng (Chín triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 015543 ngày 24/7/2020.

Bị đơn ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị H phải chịu 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ