vanban.org

Quyết định 44/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 23/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A. Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2020/QĐST-DSNam Từ Liêm, ngày 23 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 26; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A.

Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chủ tịch HĐQT.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đăng Lực (theo giấy ủy quyền số: 473/2020/UQ-VPB ngày 17/2/2020.

- Bị đơn: A Trần Ngọc T – sinh năm: 1986;

Chị Đỗ Ngọc A – sinh năm: 1985;

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố Chợ, phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Đỗ Tiến Bằng – sinh năm: 1942.

+ Bà Nguyễn Thị Đạt – sinh năm: 1943.

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố Chợ, phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Ông Đỗ Tiến Bằng, bà Nguyễn Thị Đạt ủy quyền cho chị Đỗ Ngọc A.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về công nợ: A Trần Ngọc T và chị Đỗ Ngọc A xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP A số tiền nợ gốc là: 424.194.913đ ng (Bốn trăm hai mươi bốn triệu, một trăm chín mươi tư nghìn, chín trăm mười ba đồng); Nợ lãi trong hạn và lãi quá hạn là: 397.430.643đ ng (Ba trăm chín mươi bẩy triệu, bốn trăm ba mươi nghìn, sáu trăm bốn mươi ba đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi tính đến ngày 10/7/2020 là 821.625.556đ ng (Tám trăm hai mươi mốt triệu, sáu trăm hai mươi lăm nghìn, năm trăm năm mươi sáu đồng) theo Hợp đ ng tín dụng đã ký kết số 2170688 ngày 18/11/2014.

- A Trần Ngọc T và chị Đỗ Ngọc A cam kết thA toán cho Ngân hàng TMCP A làm 03 kỳ, cụ thể:

+ Kỳ 1: Ngày 10/8/2020 chị Đỗ Ngọc A thA toán trả Ngân hàng TMCP A số tiền: 50.000.000đ ng (Năm mươi triệu đồng) trừ vào số tiền nợ gốc.

+ Kỳ 2: Ngày 10/9/2020 chị Đỗ Ngọc A thA toán trả Ngân hàng TMCP A số tiền: 50.000.000đ ng (Năm mươi triệu đồng) trừ vào số tiền nợ gốc.

+ Kỳ 3: Ngày 10/10/2020 chị Đỗ Ngọc A thA toán toàn bộ nợ gốc là 324.194.913đ (Ba trăm hai mươi bốn triệu, một trăm chín mươi tư nghìn, chín trăm mười ba đồng) và lãi phát sinh cho đến thời điểm thA toán toàn bộ khoản nợ, theo Hợp đ ng tín dụng đã ký kết số 2170688 ngày 18/11/2014.

Nếu A Trần Ngọc T và chị Đỗ Ngọc A vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào như thỏa thuận nêu trên thì A Trần Ngọc T và chị Đỗ Ngọc A sẽ đ ng ý để Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản đảm bảo để thu h i toàn bộ khoản nợ. Tài sản đảm bảo là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 631, tờ bản đ số 07, diện tích 50,3m2, có địa chỉ tại: thôn Chợ, xã Đại Mỗ, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở số BN: 946518, số Quyết định 8205/QĐ-UBND, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH01643 do UBND huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội, cấp ngày 22/11/2013, ngày 11/4/2014 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, đã đăng ký thay đổi địa chỉ thửa đất này là: phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Chi tiết theo hợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng 4450/2014 quyển số 03-2014 ngày 14/11/2014 tại Văn phòng công chứng Kinh Đô.

- Về án phí dân sự: A Trần Ngọc T và chị Đỗ Ngọc A phải chịu 18.324.383đ ng (Mười tám triệu, ba trăm hai mươi bốn nghìn, ba trăm tám mươi ba đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là: 21.342.198đ ng (Hai mươi mốt triệu, ba trăm bốn mươi hai nghìn, một trăm chín mươi tám đồng), theo biên lai số 0009301 ngày 08 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, hành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ