vanban.org

Quyết định 44/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 14/10/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông LQH, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số xyz, xyz, xyz. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tặng cho"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2020/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 20 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2020 về việc tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 10/7/2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông LQH, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Số xyz, xyz, xyz.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông NVP

Địa chỉ: Số xxx,yyy,zzz

- Bị đơn: Ông LVH, sinh năm 1960.

Bà PTMH, sinh năm 1957

Cùng địa chỉ: Số xyz, xyz, xyz.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông TVA

Địa chỉ: Số xxxx,zzz,yyyy.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông PGK

Địa chỉ: đường zzzzz.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Khánh: Ông TVA

Địa chỉ: Số xxxx,zzz,yyyy.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Các đương sự thống nhất tiếp tục thực hiện hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.

+ Bị đơn ông LVH, bà PTMH có trách nhiệm giao trả cho nguyên đơn ông LQH phần đất có diện tích 98,1m2, loại đất ODT+ CLN (có 26,8m2 đất ODT), tại vị trí A, thuộc thửa 129, tọa lạc tại đường 30/4, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ theo Bản trích đo địa chính số:61/TTKTTNMT ngày 09/7/2020 của Trung Tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường – Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Cần Thơ chiếu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS06349 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp cho ông LVH và bà PTMH đứng tên sử dụng ngày 28/3/2016 (ngày 17/5/2016 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Ninh Kiều xác nhận chỉnh lý biến động).

Các đương sự có quyền liên hệ Cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc chỉnh lý thửa đất (ghi phần sơ đồ chỉnh lý biến động (thửa 396) thành (thửa 129) cho phù hợp với phần II. Thửa đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất, đúng theo Công văn số 306/CNVPĐKĐĐ ngày 24/6/2020 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Ninh Kiều) và thực hiện việc tách, cấp mới giấy quyền sử dụng đất theo quy định.

- Về chi phí thẩm định: Nguyên đơn ông LQH tự nguyện chịu 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm ngàn đồng). Nguyên đơn đã nộp tạm ứng và chi xong, không ai pH nộp thêm.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ghi nhận việc nguyên đơn ông LQH tự nguyện chịu thay cho bị đơn số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn ông LQH được khấu trừ vào 300.000 đồng số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 002463 ngày 29/4/2020 của Chi Cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Các đương sự đã nộp xong án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ