- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "na phương"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 98/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2020 về việc tranh chấp “Xin mở lối đi” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2020/QĐST-DS | Cái Bè, ngày 07 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219, khoản 2, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy nguyên đơn là ông Võ Văn Na có đơn rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 98/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2020 về việc tranh chấp “Xin mở lối đi” giữa:
* Nguyên đơn: Ông Võ Văn N, sinh năm 1954.
Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh T.
* Bị đơn: Ông Phạm Văn P, sinh năm 1973.
Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh T.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1944.
Ông Nguyễn Văn K1, sinh năm 1961.
Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1965.
Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1950.
Ông Võ Văn B, sinh năm 1985.
Cháu Võ Kim N, sinh năm 2007.
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1971.
Bà Phạm Kim P, sinh năm 1992.
Cùng địa chỉ: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh T.
Bà Nguyễn Thị Mừng, sinh năm 1952.
Địa chỉ: ấp 2, xã A, huyện C, tỉnh T.
Ông Nguyễn Văn Lượm, sinh năm 1967.
Địa chỉ: ấp L, xã M, huyện C, tỉnh T.
Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy, sinh năm 1976.
Địa chỉ: ấp 4, xã M, huyện C, tỉnh T.
Bà Võ Thị Mai Hương, sinh năm 1978.
Bà Phạm Thị Thúy Hằng, sinh năm 1995.
Cùng địa chỉ: ấp T, xã A, huyện C, tỉnh T.
Bà Võ Thị Mai Lan, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh T.
Bà Võ Thị Mai Phương, sinh năm 1981.
Địa chỉ: ấp L, xã M, huyện C, tỉnh T.
Ông Trần Quốc Minh, sinh năm 1987.
Địa chỉ: ấp B, xã N, huyện C, tỉnh T.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự được quyền khởi kiện lại theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về án phí, hoàn lại cho ông N số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003247 ngày 11/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN LÊ TRẦN XUÂN VĂN (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |