- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Lê Quang M xin ly hôn chị Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 11 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2017/TLST-HNGĐ ngày 20-7-2017 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Quang M, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Số 452, khu 6, phường T, thành phố Bắc Ninh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982.
Hiện đang cư trú tại: Khu 5, phường Đ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Quang M, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Số 452, khu 6, phường T, thành phố Bắc Ninh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982.
Hiện đang cư trú tại: Khu 5, phường Đ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quang M và chị Nguyễn Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao con chung của anh Lê Quang M và chị Nguyễn Thị H là cháu Lê Thị Thảo Tr, sinh ngày 28-3-2012 cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh M có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu.
2.3. Về tài sản chung và công nợ: Không có, không yêu cầu giải quyết.
2.4. Về án phí và lệ phí Toà án:
- Anh Lê Quang M phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh M đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số BN/2010/004934 ngày 17-7-2017 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả anh M số tiền 150.000 đồng.
- Anh M phải chịu 200.000 đồng lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài. Xác nhận M đã nộp 200.000 đồng theo biên lai thu số BN/2010/004950 ngày 11-9-2017 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - UBND phường Thị Cầu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Tuấn Anh Đ k ) |