- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Anh T và chị Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2019/QĐST - HNGĐ | T, ngày 15 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ HNGĐ thụ lý số 19/2019/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2019, giữa: *Nguyên đơn: Anh, sinh năm 1976 *Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1978
Cùng HKTT+ cư trú: Số 12, ngõ 52 đường T, phường Q, quận T, TP H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Anh T và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về con chung: Hai bên xác định có 02 con chung là: 1. Vũ Tuấn H, sinh ngày 09/10/2002 2. Vũ Tuấn P, sinh ngày 13/8/2006
Khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Giao 02 con chung cho chị Ttrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T đến khi chị Tcó yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. *Về tài sản, nhà đất, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. *Về án phí: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 06857 ngày 22/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận T; - Chi cục THA dân sự quận T - UBND phường Q, quận T, Tp H ( GCN kết hôn số 32, quyển số 01 ngày 24/10/2001 ) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Thảo |